62 Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa

  • Ngày đăng: 2019-08-20 21:12
  • Tác giả: Nghiêm Văn Nam
  • Danh mục: Cổng đá Phong thủy
  • Nội dung bài đăng

      Như chúng ta biết câu đối được sử dụng nhiều trong các công trình kiến trúc truyền thống, tâm linh như: nhà thờ họ, từ đường, chùa, đình, đền, miếu, khu lăng mộ đá… sử dụng câu đối thờ để tán tụng công lao, lòng biết ơn đối với tổ tiên, thần thánh. Sử dụng câu đối để tặng người khác trong dịp mừng như: mừng thọ, mừng thi đỗ, mừng hạnh phúc, mừng tân gia…, câu đối để chơi ngày tết, câu đối phúng viếng thể hiện lòng thương tiếc với người đã khuất. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu tới quý khách hàng 62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ hay và nhiều ý nghĩa được sử dụng nhiều nhất.

      Ngoài sử dụng trên cổng nhà thờ họ thì các mẫu câu đối này còn được điêu khắc trên cột đồng trụ nhà thờ họ hay cuốn thư nhà thờ họ.

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 01 - Câu đối cổng nhà thờ họ

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 01 – Câu đối cổng nhà thờ họ

      Câu đối cổng nhà thờ họ từ đường

      Trong kiến trúc xây dựng nhà thờ họ có rất nhiều hạng mục quan trọng, như cột đá, cuốn thư đá, đá kê cột, lư hương đèn đá trong đó có cổng nhà thờ họ.

      Cổng không chỉ là trang trí mà còn đáp ứng sự an toàn cho công trình đó, trong các mẫu cổng nhà thờ họ đẹp thì câu đối cổng nhà thờ họ còn mang hàm ý tượng chưng cho những điều con cháu muốn nói với tổ tiên hoặc là lời nhắc nhở cho các con cháu đời sau noi gương tổ tiên, luôn nhớ về cội nguồn. Câu đối cổng nhà thờ họ thường được trạm bằng chữ Hán hoặc chữ âm Hán ( Hán nôm)

      Công ty đá mỹ nghệ Bảo Chấu  chúng tôi xin đưa ra một số mẫu câu đối cổng nhà thờ họ được nhiều thầy phong thủy, gia đình, dòng tộc đặt chúng tôi chạm khắc trên những mẫu cổng đá khắp cả nước thời gian qua:

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 02, Câu đối cổng nhà thờ họ

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 02, Câu đối cổng nhà thờ họ

      2.

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 03, Câu đối cổng nhà thờ họ

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 03, Câu đối cổng nhà thờ họ

      3.

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 04, Câu đối cổng nhà thờ họ

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 04, Câu đối cổng nhà thờ họ

      5.

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 05, Câu đối cổng nhà thờ họ

      Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa 05, Câu đối cổng nhà thờ họ

       

      ⇒⇒⇒ Quý click khách xem thêm ⇒⇒⇒ 100 mẫu cổng đá đẹp

      ⇒⇒⇒ Quý click khách xem thêm ⇒⇒⇒ mẫu cổng nhà thờ họ đẹp 

      5. Chữ và âm Hán
      德大教傢祖宗盛
      功膏開地後世長
      Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
      Công cao khai địa hậu thế trường.
      Dịch Nghĩa
      Công cao mở đất lưu hậu thế
      Đức cả rèn con rạng tổ tông.

      6. Chữ và âm Hán
      本根色彩於花叶
      祖考蜻神在子孙
      Bản căn sắc thái ư hoa diệp
      Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
      Dịch Nghĩa
      Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
      Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

      7. Chữ và âm Hán
      有開必先明德者遠矣
      克昌厥後继嗣其煌之
      Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
      Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
      Dịch Nghĩa
      Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
      Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.

      8. Chữ và âm Hán
      木出千枝由有本
      水流萬派溯從源
      Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
      Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên
      Dịch Nghĩa
      Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
      Nước chẩy muôn dòng phát tại nguồn

      9. Chữ và âm Hán
      梓里份鄉偯旧而江山僧媚
      松窗菊徑归来之景色添春
      Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
      Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
      Dịch Nghĩa
      Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp,
      Cúc tùng cành mới đượm mầu Xuân

      10. Chữ và âm Hán
      欲求保安于後裔
      須凭感格於先灵
      Dục cầu bảo an vu hậu duệ
      Tu bằng cảm cách ư tiên linh
      Dịch Nghĩa
      Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
      Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành

      11. Chữ và âm Hán
      百世本枝承旧荫
      千秋香火壮新基
      Bách thế bản chi thừa cựu ấm
      Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
      Dịch Nghĩa
      Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thủa
      Nền nay vững, để hương khói nghìn thu

      12. Chữ và âm Hán
      德承先祖千年盛
      愊荫兒孙百世荣

      Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
      Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
      Dịch Nghĩa
      Tổ tiên tích Đức ngàn năm thịnh
      Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh.

      13. Chữ và âm Hán
      族姓贵尊萬代長存名继盛
      祖堂灵拜千年恒在德流光
      Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh
      Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang.
      Dịch Nghĩa
      Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
      Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng

      14. Chữ và âm Hán
      祖德永垂千载盛
      家风咸乐四时春
      Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
      Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
      Dịch Nghĩa
      Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
      Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân.

      15. Chữ và âm Hán
      木本水源千古念
      天经地义百年心
      Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
      Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm

      16. Chữ và âm Hán
      萬古功成名顯达
      千秋德盛姓繁荣
      Vạn cổ công thành danh hiển đạt
      Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh

      17. Chữ và âm Hán
      山高莫狀生成德
      海闊難酬鞠育恩
      Sơn cao mạc trạng sinh thành đức;
      Hải khoát nan thù cúc dục ân.

      18. Chữ và âm Hán
      义仁积聚千年盛
      福德栽培萬代亨
      Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
      Phúc đức tài bồi vạn đại hanh

      19. Chữ và âm Hán
      父母恩义存天地
      祖考蜻神在子孙
      Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
      Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

      20. Chữ và âm Hán
      上不负先祖贻流之庆
      下足为後人瞻仰之标
      Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
      Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
      Dịch Nghĩa
      Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại,
      Dưới nêu gương con cháu noi theo.

      21. Chữ và âm Hán
      鞠育恩深东海大
      生成义重泰山膏
      Cúc dục ân thâm Đông hải đại
      Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao

      22 Chữ và âm Hán

      山水蜻高春不盡
      神仙樂趣境長生
      Sơn thủy thanh cao Xuân bất tận,
      Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh

      23. Chữ và âm Hán
      象山德基門戶詩禮憑舊蔭
      郁江人脈亭皆芝玉惹莘香
      Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm,
      Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương.

      Dịch Nghĩa
      Núi Voi xây nền đức, gia tộc dòng dõi bởi nhờ ơn đời trước,
      Sông Úc tạo nguồn nhân, cả nhà giỏi tài vì sức gắng lớp sau

      24. Chữ và âm Hán
      山高莫狀生成德
      海闊難酬鞠育恩
      Sơn cao mạc trạng sinh thành Đức
      Hải khoát nan thù cúc dục Ân

      25. Chữ và âm Hán
      先祖芳名留國史
      子宗積學繼家風
      Tiên Tổ phương danh lưu Quốc sử
      Tử tôn tích học kế Gia phong

      26. Chữ và âm Hán
      祖昔培基功騰山高千古仰
      于今衍派澤同海濬億年知
      Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng,
      Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri.

      Dịch Nghĩa
      Tổ tiên xưa xây nền, công cao tựa núi, nghìn thủa ngưỡng trông,
      Con cháu nay lớn mạnh, ơn sâu như bể, muôn năm ghi nhớ.

      27. Chữ và âm Hán
      福生富貴家亭盛
      祿進榮華子宗興
      Phúc sinh phú quý Gia đường thịnh,
      Lộc tiến Vinh hoa Tử Tôn hưng.

      28. Chữ và âm Hán
      學海有神先祖望
      書山生聖子孙明
      Học hải hữu Thần Tiên tổ vọng,
      Thư sơn sinh Thánh tử tôn minh.

      29. Chữ và âm Hán
      長存事業恩先祖
      永福基圖義子孙
      Trường tồn sự nghiệp ơn Tiên tổ,
      Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa cháu con.

      30. Chữ và âm Hán
      祖功開地光前代
      宗德栽培喻后昆
      Tổ công khai địa quang tiền đại;
      Tông đức tài bồi dụ hậu côn.

      Dịch Nghĩa
      Tổ tiên công lao vang đời trước
      Ông cha đức trí tích lớp sau

      31. Chữ và âm Hán
      功在香村名在譜
      福留孙子德留民
      Công tại Hương thôn, danh tại phả;
      Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân.

      32. Chữ và âm Hán

      鳳求凰百年樂事

      男嫁女一代新風

      Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự

      Nam giá nữ nhất đại tân phong.

      Dịch Nghĩa

      Trăm năm vui việc Phượng cầu Hoàng

      Một đời đổi mới nam cưới nữ.

      33. Chữ và âm Hán

      紅葉題詩傳厚意

      赤繩系足結良緣

      Hồng diệp đề thi truyền hậu ý

      Xích thằng hệ túc kết lương duyên.

      Dịch Nghĩa

      Lá thắm đề thơ truyền ý kín

      Chỉ hồng chân buộc kết duyên lành.

      34. Chữ và âm Hán

      花燭交心互勉志

      英才攜手共圖強

      Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí

      Anh tài huề thủ cộng đồ cường.

      Dịch Nghĩa

      Đuốc hoa lòng kết nên rèn chí

      Tài giỏi tay trao quyết đến giầu.

      35. Chữ và âm Hán

      破舊俗婚事簡辨

      樹新風致富爭先

      Phá cựu tục hôn sự giản biện

      Thụ tân phong chí phú tranh tiên.

      Dịch Nghĩa

      Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản

      Nêu gương mới, lầm giầu là đầu.

      36. Chữ và âm Hán

      柳暗花明春正半

      珠聯碧合影成雙

      Liễu ám hoa minh xuân chính bán

      Châu liên bích hợp ảnh thành song.

      Dịch Nghĩa

      Liễu rậm hoa tươi, xuân mới nửa

      Châu liền thành chuỗi, ảnh thành đôi.

      37. Chữ và âm Hán

      宜國宜家新婦女

      能文能武好男儿

      Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ

      Năng văn năng vũ hảo nam nhi

      Dịch Nghĩa

      Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới

      Hay văn, hay vũ, nam nhi tài.

      38. Chữ và âm Hán

      婚締自由移舊俗

      禮行平等樹新風

      Hôn đế tự do, bỏ tục xưa

      Lễ hành bình đẳng thụ thân phong

      Dịch Nghĩa

      Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa

      Giao tiếp bình đẳng, nêu gương mới.

      39. Chữ và âm Hán

      勤勞手足患懮少

      恩愛夫妻歡樂多

      Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu

      Ân ái phu thê hoan lạc đa

      Dịch Nghĩa

      Lao động chân tay, lo lắng ít

      Ái ân chồng vợ, sướng vui nhiều.

      40. Chữ và âm Hán

      百年恩愛雙心結

      千里姻緣一線牽

      Bách niên ân ái song tâm kết

      Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên.

      Dịch Nghĩa

      Trăm năm ân ái, hai lòng buộc

      Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng.

      41. Chữ và âm Hán

      愛貌愛才尤愛志

      知人知面更知心

      Ái mạo ái tài vưu ái chí

      Tri nhân tri diện cánh tri tâm.

      Dịch Nghĩa

      Yêu vẻ, yêu tài, càng yêu chí

      Biết người, biết mặt, lại biết lòng.

      42. Chữ và âm Hán

      作婦須知勤儉好

      治家應教紫孫賢

      Tác phụ tu tri cần kiệm hảo

      Trị gia ưng giáo tử tôn hiền.

      Dịch Nghĩa

      Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi

      Trị nhà phải dạy cháu con hiền.

      43. Chữ và âm Hán

      詩詠河洲鳩喜集

      經傳桂里鳳和鳴

      Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập

      Kinh truyền quế lý Phượng hoà minh.

      Dịch Nghĩa

      Thơ vịnh bãi sông cưu đến họp

      Kinh truyền rừng quế Phượng cùng kêu.

      44. Chữ và âm Hán

      相親相愛青春永

      同德同心幸福長

      Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh

      Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường

      Dịch Nghĩa

      Tương thân, tương ái, thanh xuân mãi

      Đồng đức, đồng tâm, hạnh phúc dài.

      45. Chữ và âm Hán

      容貌心齡雙俊秀

      才華事業兩風流

      Dung mạo tâm linh song tuấn tú

      Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu

      Dịch Nghĩa

      Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú

      Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu.

      46. Chữ và âm Hán

      互敬互愛互相學習

      同德同心同建家庭

      Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập

      Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình.

      Dịch Nghĩa

      Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn giúp học tập

      Cùng đức, cùng lòng, cùng xây gia đình.

      47. Chữ và âm Hán

      同心同德美滿夫婦

      克儉克勤幸福鴛鴦

      Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ

      Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương

      Dịch Nghĩa.

      Cùng lòng, cùng đức, vợ chồng mỹ mãn

      Biết cần, biết kiệm hạnh phúc uyên ương.

      48. Chữ và âm Hán

      恩愛夫妻情似青山不老

      幸福半侶意如碧水長流

      Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão

      Hạnh phúc bất lữ ý như bích thủy trường lưu

      Dịch Nghĩa

      Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi

      Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài.

      49. Chữ và âm Hán

      男尊女女尊男男幫助

      夫敬妻妻敬夫夫德妻賢

      Nam tôn nữ nữ tôn nam nam bang nữ trợ

      Phu kính thê thê kính phu phu đức thê hiền.

      Dịch Nghĩa

      Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nam giúp nữ đỡ

      Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức, vợ hiền.

      50. Chữ và âm Hán

      惟求愛永恒一生同伴侶

      但愿人長九千里共嬋娟

      Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ

      Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyền.

      Dịch Nghĩa

      Mong tình yêu vĩnh hằng, một đời cùng đôi lứa

      Muốn người lâu hưởng thọ, ngàn dặm với thiền quyên.

      51. Chữ và âm Hán

      鳥語花香仲春一幅天然畫

      賓歡主樂嘉客滿堂錦上花

      Điểu ngữ hoa hương xuân nhất bức thiên nhiên hoạ

      Tân hoan chủ lại gia khách mãn đường cẩm thượng hoa.

      Dịch Nghĩa

      Chim hót, hoa hương, một bức thiên nhiên xuân vẽ

      Khách vui, chủ sướng đầy nhà rực rỡ gấm hoa.

      52. Chữ và âm Hán

      鴛鴦對舞

      鸞鳳和鳴

      Uyên ương đối vũ

      Loan phượng hoà minh

      Dịch Nghĩa

      Uyên ương múa đôi

      Loan phượng hoà tiếng.

      53. Chữ và âm Hán

      月圓花好

      鳳舞龍飛

      Nguyệt viên hoa hảo

      Phượng vũ long phi

      Dịch Nghĩa

      Trăng tròn hoa đẹp

      Phượng múa rồng bay.

      54 Chữ và âm Hán

      男婚女嫁

      夫德妻賢

      Nam hôn nữ giá

      Phu đức thê hiền

      Dịch Nghĩa

      Trai cưới gái gả

      Chồng đức vợ hiền.

      55 Chữ và âm Hán

      志同道合

      意厚情長

      Chí đồng đạo hợp

      ý hậu tình trường.

      Dịch Nghĩa

      Chí cùng ý hợp

      Ý sâu tình dài.

      56. Chữ và âm Hán

      東風入戶

      喜氣盈門

      Đông phong nhập hộ

      Hỉ khí doanh môn

      Dịch Nghĩa

      Gió đông vào nhà

      Khí lành đầy cửa.

      57. Chữ và âm Hán

      志同道合

      花好月圓

      Chí đồng đạo hợp

      Hoa hảo nguyệt viên.

      Dịch Nghĩa

      Chí cùng đạo hợp

      Hoa đẹp trăng tròn.

      58 Chữ và âm Hán

      椿影已隨雲氣散

      鵑聲猶帶月光寒

      Xuân ảnh dĩ tuỳ vân khí tán

      Quyên thanh do đới nguyệt quang hàn.

      Dịch Nghĩa

      Xuân ảnh đã theo cùng vân khí

      Quyên thanh như lạnh quyện trăng quang.

      59. Chữ và âm Hán

      花樂萱幃春去早

      光寒婺宿夜來沈

      Hoa lạc huyên vi xuân khứ tảo

      Quang hàn vụ túc dạ lai trầm.

      Dịch Nghĩa

      Hoa rụng màn huyên xuân đi sớm

      Quang hàn sao vụ tối đến chìm.

      60. Chữ và âm Hán

      寶婺雲迷粧閣冷

      萱花霜萎繡幃寒

      Bảo vụ vân mê trang các lãnh

      Huyên hoa sương uỷ tú vi làn.

      Dịch Nghĩa

      Sao quí mây mờ trang các lạnh

      Hoa huyên sương giá dệt màn hàn.

      61. Chữ và âm Hán

      萱謝北堂寒霧鎖

      婺沈西海暮煙封

      Huyên tạ bắc đường hàn vụ toả

      Vụ trầm tây hải mộ yên phong.

      Dịch Nghĩa

      Huyên dã bắc đường sương lạnh khóa

      Vụ chìm tây hải khói chiều phong.

      Một số mẫu cổng nhà thờ họ đẹp được chạm khắc câu đối

      62 Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa CD01 , Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 Mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa CD01 , Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa , Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

      62 mẫu câu đối cổng nhà thờ họ từ đường hay nhiều ý nghĩa, Cổng nhà thờ họ, Cổng từ đường

       

       

      ĐÁ MỸ NGHỆ BẢO CHÂU
    • Địa chỉ: Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình
    • Điện thoại: 0962819032
    • Email: nghiemnam@gmail.com
    • Facebook
    • Pinterest
    • Nghiêm Văn Nam

      Bén duyên với các sản phẩm từ đá mỹ nghệ, sau khi tốt nghiệp trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. Anh trở về quê hương mảnh đất Ninh Bình trải qua một thời gian học tập và tìm hiểu về nghề đã mỹ nghệ năm 2014 thành lập cơ sở chế tác đá mỹ nghệ Bảo Châu.

      Xem bài đăng
      Gọi Điện Thoại Zalo Facebook